VIÊM PHẦN PHỤ CẤP
Viêm phần phụ cấp là tổn thương thường gặp. Ở châu Âu là 1/250 phụ nữ đi khám, thường ở người trẻ (1/2 dưới 25 tuổi) và không có con (20% bị vô sinh sau khi bị bệnh).
Muốn đạt kết quả tốt cần phải chẩn đoán sớm, kịp thời và đúng cách.
Đường vào thường qua lối cổ tử cung (viêm cổ tử cung, viêm niêm mạc tử cung), qua tử cung vào vòi trứng hoặc đường bạch mạch. Cũng có khi do đường máu.
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
- Do người chống
Phần lớn do bệnh lây đường tình dục: lậu chiếm 15- 40% và chlamydia độ 40%. Đặt dụng cụ tử cung là một yếu tố thuận lợi.
- Do thầy thuốc
Gây viêm nội mạc tử cung vì kiểm soát từ cung không vô trùng, sót rau, sót màng, do nạo, hút điều hòa kinh nguyệt, đặt dụng cụ tử cung, chụp tử cung vòi trứng, bơm hơi vòi trứng.
II. NGUỒN BỆNH
– Lậu cầu: 10-20% người bị lậu bị viêm phần phụ do lậu cầu.
– Chlamydia trachomatis (nhóm D và K) lan qua đường âm đạo.
– Các vi trùng ở cổ tử cung, âm đạo trở nên gây bệnh do mất cân bằng nội tiết, miễn dịch hay do thủ thuật.
Các yếu tố nguy cơ thường gặp:
+ Tuổi trẻ (dưới 25 tuổi): do chất nhầy cổ tử cung nhiều, vệ sinh phụ nữ chưa chu đáo, hoạt động tình dục mạnh.
+ Chưa có thai hay ít con: chiếm 50 – 75%
+ Quan hệ tình dục rộng rãi.
+ Dễ xảy ra khi gần ngày kinh.
+ Mang dụng cụ tử cung.
III – CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
- Hình thái lâm sàng điển hình.
Ở phụ nữ trẻ, đau hạ vị và 2 hố chậu 2-3 ngày sau thời kỳ có kinh, sốt, khí hư bẩn.
Năn vùng hạ vị và 2 hố chậu đau, có phản ứng nhẹ.
Đặt mỏ vịt thấy có khí hư bẩn ở trong tử cung trào ra, âm đạo và cổ tử cung đỏ.
Khám bằng tay qua âm đạo thấy tử cung đau, cạnh tử cung có khối (hay vùng) nề, năn đau.
- Hình thái không điển hình
– 50% các trường hợp không sốt, 20% chỉ đau 1 bên hó chậu, 40% có rong kinh.
Các hình thái bán cấp thường gặp hoặc do chlamydia, hoặc do dùng kháng sinh ngay từ đầu nên sốt ít, khám tử cung bình thường hoặc có một khối bên cạnh tử cung, nắn đau.
IV. CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THIẾT
- Máu
Bạch cầu đa nhân cao, song có 50% với số lượng bình thường. Tốc độ lắng máu ít có giá trị khi cấp tính.
Chẩn đoán huyết thanh với giang mai (nếu có lậu càng phải làm)
- Vi trùng
Lấy bệnh phẩm ở âm đạo và cổ tử cung ít có giá trị, ở buồng cổ tử cung và niệu đạo chỉ có tính chất gợi ý.
Bệnh phẩm ở vòi trứng và ở bụng có giá trị nhiều (qua soi hay mở ở bụng).
Theo một số tác giả Pháp, nguyên nhân như sau:
– Lậu cầu: 30%.
– Chlamydia trachomatis: 15%.
– Lậu + chlamydia: 10%.
– Yếm khí: 11%.
– E. coli: 10%.
– Phối hợp: 3%.
V. TIẾN TRIỂN
– Nếu điều trị đúng và kịp thời, sau 48 giờ hết đau, sốt và triệu chứng thực thể giảm. Cần điều trị kháng sinh đủ liều và nghỉ ngơi để tránh trở thành bán cấp hay có di chứng.
– Nếu điều trị không đúng, đau vẫn kéo dài, sốt không dứt hẳn, tốc độ lắng máu còn cao, khám vẫn còn khối bên cạnh tử cung và đau.
Cần làm siêu âm đường âm đạo, nếu đo đường kính khối viêm trên 8cm thì phải can thiệp phẫu thuật, hút và rửa vòi trứng và sau đó dẫn lưu; với khối viêm mãn, to, tái phát nhiều lần thì cần cắt bỏ (phẫu thuật nội soi), tránh để khối mủ vỡ vào ổ bụng hay gây rò và làm mủ ở buồng trứng.
– Các di chứng có thể có:
+ Ứ nước vòi trứng do dính loa và vòi trứng.
+ Dính loa vòi.
+ Dính quanh loa và buồng trứng
Viêm phần phụ cấp có thể trở thành mạn tính; thỉnh thoảng có những đợt tiến triển cấp tính: sốt, đau.
– Vô sinh xuất hiện trên 20% các trường hợp (do tắc vòi trứng hay dính quanh loa vòi trứng).
VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Ngoài bộ phân sinh dục
Cân chẩn đoán phân việt với viêm ruột thừa, viêm đại tràng sigma, viêm túi mật…
- Ở bộ phận sinh dục
Cần chẩn đoán phân biệt với chửa ngoài tử cung chưa vỡ, huyết tụ thành nang, lạc nội mạc tử cung, xoắn vòi trứng.
VII. XỬ TRÍ
Đây cũng là một bệnh cấp cứu, do vậy cần điều trị nội trú. Thường kết hợp kháng sinh và thuốc chống viêm.
– Bệnh nhân trẻ mà do lậu cầu (hay chlamydia): có thể dùng loại quinolon (oflocet 200mg tiêm tĩnh mạch, 2 lần/1 ngày) hay metronidazol (flagyl 250mg, 3 lần/1 ngày).
+ Nếu do lâu câu mà ẞ lactamase (-): dùng amoxicilin (clamoxyl) hay bustamox 8g (tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ) kèm metronidazol, sau 7 ngày mới dùng đường uống.
+ Nếu do lậu cầu mà ẞ lactamase (+): dùng cephalosporin thế hệ 3 (claforan 3g) tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ kết hợp với metronidazol.
+ Nếu do chlamydia: dùng họ tetracyclin (vibramycin) loại đường tĩnh mạch, 100mg x 3 lần/ngày. Khi chuyển đường uống dùng macrolid loại josamycin (josaxin) 2g/ngày.
– Bệnh nhân trẻ song nặng hay tái phát (có thể là chlamydia, yếm khí hay enterobacterie): nên dùng quinolon (oflocet 200mg) tiêm tĩnh mạch, 2 lần/24 giờ với loại aminosid (gentamycin hay amileacin) và metronidazol.
– Bệnh nhân trên 30 tuổi: vi trùng gây bệnh thường là enterobacterie, yếm khí, haemophilus, liên cầu đơn thuần hay kết hợp với chlamydia. Điều trị kết hợp amoxicilin, acid clavulanique (2g, tiêm tĩnh mạch, 2 lần/ngày) và quinolon.
Kháng sinh đường tĩnh mạch trong 7 ngày, sau đó cho đường uống cho đến khi hết triệu chứng lâm sàng.
Nghỉ ngơi tuyệt đối, chống viêm bằng corticoid (0,5mg x 3 viên/ngày) hay loại không có steroid (acid niflumique 150mg/12 giờ hay indometacin 100mg cho mỗi 12 giờ). Chỉ bắt đầu dùng khi có tác dụng của kháng sinh, dùng trong 1 tháng.
Thuốc viên tránh thai, nhằm tránh teo buồng trứng và làm cho viêm khó tái phát, vì niêm dịch không cho vi trùng phát triển.
Chỉ can thiệp phẫu thuật khi điều trị nội ít kết quả. Dẫn lưu mủ qua soi ổ bụng hay qua mở cùng đồ. Phẫu thuật qua mở ổ bụng có chỉ định khi bị viêm phúc mạc.
Điều trị dự phòng bao gồm:
+ Điều trị mọi trường hợp bị lậu.
+ Phát hiện và điều trị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung.
+ Vô trùng tuyệt đối khi làm thủ thuật sản phụ khoa. Tuân theo các chống chỉ định khi thăm dò cơ năng trong tử cung.
