ĐẺ NON

ĐẺ NON

Đẻ non là khi cuộc chuyển dạ xảy ra sớm từ 28 tuần đến 37 tuần kể từ ngày đầu kỳ kinh cuối. Giới hạn 28 tuần có thể thay đổi theo từng nước, tùy thuộc vào trình độ khoa học nuôi sống được thai. Giới hạn này có thể ở tuổi thai 20 tuần nếu khi thai lấy ra có thể nuôi được từ 20 tuần. Như vậy thì giới hạn trên của sẩy thai sẽ thấp xuống, không phải dưới 28 tuần mà là dưới 20 tuần.

Đẻ non gây biến chứng nhiều cho thai, có tỷ lệ tử vong cao. Đời sống kinh tế, văn hóa ngày càng cao, tỷ lệ đẻ non càng giảm dần

Ø Nguyên nhân

  1. Về phía người mẹ
  • Tuổi dưới 20 hay trên 35 tuổi thì tỷ lệ đẻ non tăng hơn các lứa tuổi khác
  • Bệnh thiếu máu nặng
  • Nhiễm trùng cấp tính do vi trùng, virus (cúm, viêm gan, sởi, rubeon,…), giang mai, sốt rét, listeriose…
  • Bệnh mạn tính như lao phổi, đái tháo đường, bệnh thận và các bệnh tim mạch bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc tim có kích thước nhỏ ảnh hưởng lên luồng máu cung cấp cho thai bị giảm xuống
  • Ngộ độc, nghiện thuốc lá, rượu
  • Bệnh nhiễm độc thai nghén hoặc xung khắc giữa máu mẹ và con
  • Tử cung có u xơ, tử cung dị dạng, hở eo tử cung bẩm sinh
  • Chấn thương rách cổ tử cung do các lần đẻ trước
  1. Về phía trứng
  • Thai dị dạng, song thai
  • Đa ối
  • Rau tiền đạo
  • Ngôi bất thường, khối u tiền đạo
  • Viêm cơ tử cung, viêm nội mạc tử cung
  1. Hoàn cảnh và các yếu tố thuận lợi
  • Làm công việc nặng, phải đứng nhiều, chịu ảnh hưởng độ rung của máy
  • Chấn thương, ngã
  • Tiền sử sẩy, nạo nhiều lần

Ø Chẩn đoán

  • Cần khai thác hoàn cảnh và yếu tố thuận lợi gây đẻ non
  • Khám toàn thân phát hiện các bệnh lý gây đẻ non.
  • Có tiền sử đẻ non
  • Tử cung hình dạng bất thường: nhỏ, dài, hai sừng
  • Khi sờ nắn tử cung dễ bị kích thích và có cơn co
  • Cổ tử cung ngắn hơn, mềm hơn, xóa và hé rộng. Chỉ số Bishop tăng cao
  • Ra nhớt hồng ở âm đạo hoặc vỡ ối non
  • Cơn co tử cung đều, mau

Ø Xử trí

Cần phân biệt giữa triệu chứng đẻ non hay là cuộc chuyển dạ thực sự không thể tránh được

  1. Dọa đẻ non
  • Tiền sử không có các yếu tố gây đẻ non nói trên
  • Cổ tử cung chưa xóa, mở. Chỉ số Bishop thấp
  • Cơn co nhẹ, không đều, thưa
  • Ối còn

Xử trí

  • Cho thai phụ nằm yên tại giường
  • Dùng progesteron và các dẫn xuất của progesteron
  • Dùng thuốc có tác dụng giảm cơn co tử cung

+ Papaverin  40mg x  2 – 9 ống/ngày (hoặc spasmaverin hoặc salbutamol)

+ Alupen truyền nhỏ tĩnh mạch (xem bài rau tiền đạo)

  1. Đẻ non
  • Có tiền sử đẻ non
  • Cổ tử cung đã xóa, mở, còn ối hay ối đã vỡ
  • Cơn co tử cung đều và mạnh dần

Xử trí:

  • Phải dùng các loại thuốc đang sử dụng để ngăn cản chuyển dạ
  • Phải can thiệp nhằm mục đích giúp cho cuộc đẻ tiến triển nhanh chóng, không gay sang chấn cho thai nhi, không gây suy thai. Trước khi quyết định xử trí cần chú ý đến số lần đẻ của thai phụ, tuổi thai, tiên lượng thai nhi có thể nuôi được không, tình trạng thai trong khi chuyển dạ và theo dõi cơn co tử cung, nhịp tim thai, pH máu thai nhi
  • Với ngôi thuận nên kiên trì cho đẻ đường dưới, cố gắng bảo vệ ối đến cùng, điều chỉnh cơn co khi cần thiết
  • Với ối ngang hay ngược, tiên lượng đối với thai nhi xấu hơn vì có nguy cơ gây chảy máu não, chấn thương do thủ thuật; nếu thai phụ hiếm con, thai nhi không non tháng lắm, có khả năng nuôi được, thì có thể chỉ định mổ để đảm bảo sự an toàn cho thai nhi

Ø Biến chứng

  • Tỷ lệ tử vong cao:

+ Tỷ lệ trẻ đẻ non chiếm 70% – 90% chết chu sản

+ Tỷ lệ tử vong càng cao khi tuổi thai càng thấp

+ Tuổi thai dưới 28 tuần có tỷ lệ tử vong 100%

+ Tuổi thai từ 29 đến 30 tuần có tỷ lệ tử vong 63,9%

+ Tuổi thai từ 31 – 32 tuần có tỷ lệ tử vong gần 20%

  • Tỷ lệ bệnh tật cao:

+ Tỷ lệ biến chứng thần kinh: chậm phát triển thần kinh, ngu đần tăng

+ Thai trước 32 tuần biến chứng thần kinh chiếm 1/3 tổng số sống

+ Thai từ 32 – 35 tuần biến chứng thần kinh chiếm 1/5 tổng số sống

+ Thai từ 35 – 37 tuần biến chứng thần kinh chiếm 1/10 tổng số sống

Ø Dự phòng

  • Khi có thai tránh làm việc nặng, phòng các bệnh viêm nhiễm
  • Đối với những người sẩy thai liên tiếp có tiền sử đẻ non, có hở eo, có chỉ định khâu vòng cổ tử cung trong khoảng từ 12 – 16 tuần của thời kỳ có thai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *