TỔN THƯƠNG CỔ TỬ CUNG
I. HÌNH THỂ NGOÀI CỦA CỔ TỬ CUNG
Lỗ cổ tử cung ở người chưa đẻ hình tròn, ở người con rạ thành hình dẹt ngang.
Niêm mạc che phủ bên ngoài cổ tử cung màu hồng, nhẫn đều do biểu mô gai che phủ tạo nên.
Nếu lỗ cổ tử cung hé, ta nhìn thấy bên trong lỗ cổ tử cung có màu đỏ hơn do biểu mô trụ tạo nên.
Khi biểu mô trụ lan ra ngoài lỗ cổ tử cung, ta thấy có một vùng màu đỏ, không nhẫn. Bôi dung dịch acid acetic 3% ta thấy nó trắng bệnh ra và có hình nhiều hạt tròn nằm cạnh nhau, đó là lộ tuyến.
II. CÁC HÌNH THÁI BỆNH LÝ LÀNH TÍNH
- Viêm lộ tuyến
Vùng lộ tuyến ở cổ tử cung dễ bị viêm do môi trường pH acid của âm đạo. Lúc đó vùng lộ tuyến đỏ sẫm, tiết các chất nhầy màu trắng đục. Khi lau chất nhầy bằng bông, gạc hoặc bôi dung dịch acid acetic 3% sẽ gây chảy máu từng điểm.
Cần soi tươi tìm vi khuẩn, nấm (hoặc nuôi cấy).
Điều trị bằng đặt kháng sinh tại chỗ.
- Viêm cổ ngoài
Mọi trường hợp có viêm âm đạo đều có viêm mặt ngoài cổ tử cung vì chúng có cùng lớp biểu mô gai che phủ.
Lúc đó cả âm đạo và cổ tử cung đều đỏ, có khí hư màu trắng, vàng hay xanh, có thể có mùi hôi hay tanh.
Điều trị bằng đặt kháng sinh tại chỗ.
- Viêm cổ trong
Là viêm buồng cổ tử cung, chất nhầy (niêm dịch) của cổ tử cung đục hay như mủ, dùng 2 nhánh của mỏ vịt ép vào bên ngoài cổ tử cung thấy có khí hư đục như mủ trào ra.
Xử trí: dùng kháng sinh đường uống hay tiêm.
- Loét giang mai
Thường là loét nông, song có nền cứng, chạm vào chảy máu. Xét nghiệm trực tiếp có xoắn trùng giang mai (trenonema).
Điều trị: dùng thuốc đặc hiệu.
- Lao cổ tử cung
Có ổ loét hay sùi, chạm vào chảy máu, phải sinh thiết để xác định chẩn đoán.
Điều trị: dùng kháng sinh đặc hiệu.
- Polyp cổ tử cung
Là một khối màu đỏ có cuống bám vào lỗ hay ống cổ tử cung. Kích thước từ 2-3 ly đến 2 – 3cm. Đó là những polyp do biểu mô trụ tạo nên.
Điều trị: có thể xoắn bỏ, song cần làm xét nghiệm mô bệnh học.
- U đế cổ tử cung
Là những khối u không có cuống nằm ở môi trước hay sau cổ tử cung làm cho môi đó biến dạng đi. Kích thước từ 1-3cm đường kính. Có khi là nhân xơ nhỏ, song có khi chỉ là khối biểu mô trụ phát triển mạnh tạo nên (khi đó bên trong chứa nhiều niêm dịch cổ tử cung).
Điều trị: dùng dao điện cắt bỏ.
- Lạc nội mạc tử cung
Là những chấm hay những điểm nhỏ to khác nhau, màu xanh sẫm hay đen, làm lồi lớp biểu mô gai che phủ ở trên. Các khối này to lên khi có kinh.
Điều trị: đốt điện nếu khối lạc nội mạc tử cung nhỏ.
- Nang naboth
Là những khối phồng lên đường kính 4-5 ly đến 1cm, màu trắng vàng hay xanh, do niêm dịch của ống tuyến buồng cổ tử cung tiết ra và đọng lại bên dưới lớp biểu mô gai. Nó là di chứng của lớp lộ tuyến cũ đã được diệt tuyến chưa hoàn toàn, hay do tái tạo tự nhiên của tổn thương lộ tuyến chưa hoàn hảo.
Điều trị: đốt điện để điều trị.
- Nghịch sản cổ tử cung
Khi lớp biểu mô trụ tạo nên lộ tuyến ở cổ tử cung, với thời gian nó sẽ có những thay đổi gọi là di sản để chuyển lớp biểu mô trụ đó thành biểu mô gai và lộ tuyến sẽ tự khỏi.
Quá trình dị sản đó có thể bị rối loạn do nhiễm khuẩn hoặc virus (HPV và herpes) sinh ra lớp biểu mô lát không bình thường, được gọi là nghịch sản. Các nghịch sản này xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau về mức độ cấu trúc tế bào (nhân thẫm màu, tỷ lệ nhân/NSC thay đổi, tế bào mất cực tính về mức độ cấu trúc mô (ở 1/3, 2/3 hay toàn bộ lớp biểu mô). Bôi acid acetic 3% lên vùng đó sẽ thấy vùng trắng, bôi dung dịch lugol sẽ khó bắt màu nâu đặc trưng. Soi cổ tử cung thấy các hình ảnh bất thường: sừng hoá lát đá, chấm đáy…
Lúc đó cần sinh thiết để xác định tổn thương (CIN I, CIN II, CIN III hay LSIL hoặc HSIL).
Nếu là CIN I và CIN II: có thể áp lạnh, đốt điện hay đốt laser.
Nếu là CIN III: nên khoét chóp để xác định xem tổn thương ở ngoài vùng đã sinh thiết ra sao.
Nếu là ung thư trong biểu mô hay ung thư xâm nhập thì tuỳ tuổi, số lần sinh đẻ mà có chỉ định điều trị thích hợp.
Nếu ung thư trong biểu mô trên bệnh nhân chưa có con: có thể theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân có thai sớm. Nếu bệnh nhân có đủ con nên cắt tử cung hoàn toàn.
Nếu là ung thư xâm nhập, phải cắt tử cung hoàn toàn rộng và vét hạch, có thể có hay không kèm theo tia xạ, hoá liệu phát chống ung thư.
