ĐA ỐI
Đa ối là bệnh lý thường gặp, tỷ lệ đa ối phụ thuộc vào phương pháp xác định thăm dò. Tỷ lệ biến chứng trong đa ối khoảng từ 0,3% đến 1,6% tổng số thai phụ bị đa ối
Đa ối là lượng nước ối nhiều hơn số lượng bình thường so với tuổi thai
Lượng nước ối bình thường thay đổi theo tuổi thai như sau:
– Thai 12 tuần có lượng nước ối khoảng 60ml
– Thai 16 tuần có lượng nước ối khoảng 175ml
– Thai 34-38 tuần có lượng nước ối khoảng 400-1200ml
– Thai 40 tuần có lượng nước ối khoảng 250-800ml
Bình thường lượng nước ối là không thay đổi mặc dù cơ chế sản sinh và tiêu thụ nước ối luôn luôn diễn biến liên tục trong đời sống của thai nhi trong tử cung. Sản sinh và tiêu thụ nước ối được giữ được giữ ở mức cân bằng, làm cho lượng nước ối hằng định theo tuổi thai.
Đa ối xuất hiện khi sản sinh nước ối tăng mà tiêu thụ nước ối bình thường, hoặc sản sinh nước ối bình thường mà tiêu thụ nước ối giảm.
- Tăng sản sinh nước ối da:
+ Tăng chế tiết do viêm nội mạc
+ Tăng sản xuất nước tiểu của thai nhi
- Giảm tiêu thụ nước ối do
+ Teo, tắc đường tiêu hóa làm thai không uống được nước ối
+ Giảm thẩm phân nước ối qua đường hô hấp của thai (vào tuần thứ 11)
+ Giảm thẩm thấu qua màng đệm: do thay đổi tính chất màng đệm và giảm chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa nước ối và hệ thống tuần hoàn dưới màng đệm
- Nguyên nhân do thai và trứng:
- Thai đơn noãn: đây là loại hay gặp nhất
- Thai dị dạng
+ Dị dạng hệ thống thần kinh: vô sọ, não úng thủy, tật nứt đốt sống (spina bifida)
+ Dị dạng đường tiêu hóa: hẹp ruột, hẹp thực quản làm thai giảm uống nước ối
+ Các dị dạng về tuần hoàn, tim mạch
+ Dị dạng khác : phù thũng, có khối u ở bụng
- Nguyên nhân do người mẹ
- Đái tháo đường
- Xung khắc máu mẹ và thai
- Nhiễm trùng: giang mai, listeriose, toxoplasma
- Nguyên nhân không rõ ràng
Người ta thường cho là do viêm nhiễm các màng ối
Đa ối cấp tính
Thường xuất hiện vào 3 tháng giữa của thời kỳ thai nghén, 50% các trường hợp đa ối cấp tính là do chửa nhiều thai
Có các triệu chứng sau:
- Cơ năng:
+ Bụng dưới căng và đau thường xuyên
+ Khó thở khi nằm, môi tím
+ Mất ngủ
- Thực thể :
+ Tử cung to rất nhanh. Trong vài ngày chiều cao tử cung có thể tăng gấp đối
+ Thành bụng căng, da bụng căng bóng
+ Thăm âm đạo: đoạn dưới thành lập, cổ tử cung hé mở, đầu ối căng phồng, khó sờ thấy ngôi thai.
Đa ối mạn tính
Thường xuất hiện vào 3 tháng cuối. Các triệu chứng không rầm rộ như đa ối cấp tính, có các triệu chứng sau:
- Cơ năng: chỉ thấy hơi khó chịu vì tử cung to
- Thực thể:
+ Chiều cao tử cung to hơn tuổi thai
+ Thành bụng căng
+ Thai có vẻ nhỏ và rất ít cứ động
+ Tim thai khó nghe
Đa ối cấp tính: có thể diễn biên theo 2 cách
- Do đau nhiều và khó thở vì lượng nước ối tăng nhanh, nên phải chọc ối để làm giảm áp lực, giúp thai phụ dễ chịu, nhưng dễ gây chuyển dạ
- Sau cơn kịch phát, thể tích tử cung sẽ tăng nhanh hơn bình thường gây nên vỡ ối đột ngột, sẽ dẫn đến đẻ non trong những ngày tiếp theo
Đa ối mãn tính: thai nhi vẫn có thể tiếp tục phát triển nhưng thường là chuyển dạ sớm
- Đa ối thường gây sẩy thai hoặc đẻ non, nhất là với đa ối cấp tính
- Với đa ối mạn tính thì sự chuyển dạ thường bị kéo dài do tử cung bị căng dãn quá mức, cơn co yếu. Ối thường vỡ sớm, khi vỡ ối dễ gây sa dây rau, sa chi, ngôi bất thường.
- Sau đẻ dễ sót rau, băng huyết do đờ tử cung
- Tỷ lệ tử vong con cao (Thường do dị dạng đẻ non)
